CỐT LỎI TRONG VỤ ÁN LÀ 4 NỮ TIẾP VIÊN NGANG NHIÊN XÁCH TAY CÁC ỐNG KEM ĐÁNH RĂNG MA TÚY NẦY MÀ RỐT CUỘC ĐƯỢC CHO LÀ BỊ "LỢI DỤNG" KHÔNG ÁN TÍCH GÌ CẢ- BỞI VÌ NGƯỜI CHỈ HUY ĐÁM TIẾP VIÊN NẦY LÀ VỢ NHỎ V.T.Q CỦA NGUYỄN TRỌNG TRƯỜNG (CON TRAI CỦA TRỌNG LÚ) - CÔ TA ĐƯỢC TRỌNG TRƯỜNG CHỞ RA PHI TRƯỜNG LÊN MÁY BAY ĐI LÁNH MẶT Ở THỤY SĨ TỈNH BƠ- CHO NÊN CÁC TIẾP VIÊN KHÁC ĐƯỢC TÔ LÂM BAN CHO TỘI DANH BỊ "LỢI DỤNG" KHÔNG AI DÁM ĐỤNG SỢI LÔNG NÀO - KẾT QUẢ 11 TỬ HÌNH ĐỂ THẾ MẠNG CHO 4 TIẾP VIÊN MÀ CHÚNG KHÔNG DÁM NÊU TÊN RÕ RÀNG MÀ CHỈ VIẾT TẮT LẤY LỆ MÀ THÔI./-Mt68
__________________
Chi tiết mức án với 227 bị cáo trong vụ ma túy VN10 liên
quan 4 tiếp viên hàng không
Trong vụ án này, Hội đồng xét xử đã tuyên 11 án tử hình,
19 án chung thân. Bị cáo Nguyễn Trung Hiếu (ca sĩ Chi Dân) bị tuyên phạt 7 năm tù, Nguyễn Đỗ Trúc Phương (hay
còn gọi là "cô tiên từ thiện") bị tuyên 6 năm tù, cùng về tội tổ chức
sử dụng trái phép chất ma túy.
Andrea Aybar Carmona (người mẫu An Tây) bị phạt 1 năm tù
về tội tàng trữ trái phép chất ma túy và 7 năm tù vì tổ chức sử dụng trái phép
chất ma túy. Tổng mức hình phạt 8 năm tù cho cả hai tội danh.
Bốn tiếp viên không bị truy cứu gồm: T.T.T.N.; Đ.P.V.; V.T.Q. và N.T.T. xách ma tuý từ Pháp về Việt Nam qua sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất bị phát hiện thu giữ ngày 16-3-2023.
Các tiếp viên không bị xử lý do không biết bị giăng bẫy
Mức án cụ thể của 227 bị cáo trong vụ án như sau:
Vụ thứ nhất:
|
STT |
Họ và tên |
Tội danh |
Mức án |
|
1 |
Hoàng Sỹ Thắng |
Vận chuyển trái phép chất ma túy |
Chung thân, phạt bổ sung 50 triệu đồng |
|
2 |
Bùi Văn Ánh |
Vận chuyển trái phép chất ma túy |
Chung thân, phạt bổ sung 50 triệu đồng |
|
3 |
Hà Danh Nậm |
Mua bán trái phép chất ma túy |
Tử hình, phạt bổ sung 100 triệu đồng |
|
4 |
Lê Thắng Anh Tú |
Mua bán trái phép chất ma túy |
Tử hình, phạt bổ sung 100 triệu đồng |
|
5 |
Lê Nguyễn Gia Bảo |
Mua bán trái phép chất ma túy |
Tử hình, phạt bổ sung 70 triệu đồng |
|
6 |
Nguyễn Huy Hoàng |
Mua bán trái phép chất ma túy |
Tử hình, phạt bổ sung 80 triệu đồng |
|
7 |
Nguyễn Tuấn Anh |
Mua bán trái phép chất ma túy |
Chung thân, phạt bổ sung 60 triệu đồng |
|
8 |
Huỳnh Thanh Hưng |
Mua bán trái phép chất ma túy |
Chung thân, phạt bổ sung 60 triệu đồng |
|
9 |
Đào Duy Phương |
Mua bán trái phép chất ma túy |
Chung thân, phạt bổ sung 40 triệu đồng |
|
10 |
Văn Hoàng Minh |
Mua bán trái phép chất ma túy |
Tử hình, phạt bổ sung 50 triệu đồng |
|
11 |
Nguyễn Hồ Ta Xin |
Mua bán trái phép chất ma túy |
Chung thân, phạt bổ sung 30 triệu đồng |
|
12 |
Võ Minh Duy |
Mua bán trái phép chất ma túy |
Chung thân, phạt bổ sung 30 triệu |
|
13 |
Lê Quốc Anh |
Mua bán trái phép chất ma túy |
Chung thân, phạt bổ sung 30 triệu đồng |
|
14 |
Lê Công Hùng |
Mua bán trái phép chất ma túy |
Chung thân, phạt bổ sung 30 triệu đồng |
|
15 |
Trịnh Văn Thanh |
Mua bán trái phép chất ma túy; Tổ chức sử dụng trái phép
chất ma túy |
Chung thân, phạt bổ sung 30 triệu đồng |
|
16 |
Trần Phạm Cao Minh |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm tù, phạt bổ sung 30 triệu đồng |
|
17 |
Huỳnh Thanh Hảo |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm, phạt bổ sung 15 triệu đồng |
|
18 |
Trần Kiến An |
Mua bán trái phép chất ma túy |
Tử hình,
phạt bổ sung 50 triệu đồng |
|
19 |
Trần Minh Trung |
Mua bán trái phép chất ma túy |
Chung thân, phạt bổ sung 30 triệu đồng |
|
20 |
Nguyễn Thị Thúy Vân |
Mua bán trái phép chất ma túy |
Chung thân, phạt bổ sung 30 triệu đồng |
|
21 |
Nguyễn Hoàng Minh |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm tù, phạt bổ sung 20 triệu đồng |
|
22 |
Nguyễn Thị Hồng Nhung |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm tù, phạt bổ sung 20 triệu đồng |
|
23 |
Trần Tứ Hướng |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm tù, phạt bổ sung 15 triệu đồng |
|
24 |
Đỗ Huỳnh Phúc |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm tù, phạt bổ sung 20 triệu đồng |
|
25 |
Phạm Xuân Hào |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm tù, phạt bổ sung 20 triệu đồng (tổng hợp với bản án
trước là 29 năm tù) |
|
26 |
Nguyễn Trọng Nhân |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm tù, phạt bổ sung 20 triệu đồng |
|
27 |
Nguyễn Thế Trân |
Mua bán trái phép chất ma túy |
Chung thân, phạt bổ sung 30 triệu đồng |
|
28 |
Trịnh Trung Hiếu |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm tù, phạt bổ sung 30 triệu đồng |
|
29 |
Phạm Anh Khoa |
Mua bán trái phép chất ma túy; Tàng trữ trái phép chất ma
túy |
Tử hình,
phạt bổ sung 60 triệu đồng |
|
30 |
Nguyễn Xuân Hiếu |
Mua bán trái phép chất ma túy |
Tử hình,
phạt bổ sung 60 triệu đồng |
|
31 |
Nguyễn Nhựt Trường |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm tù, phạt bổ sung 20 triệu đồng |
|
32 |
Lâm Nhật Hòa |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm tù, phạt bổ sung 10 triệu đồng |
|
33 |
Trần Thành Tiến |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm tù, phạt bổ sung 10 triệu đồng |
|
34 |
Lê Minh Đức |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm tù, phạt bổ sung 10 triệu đồng |
|
35 |
Phạm Thanh Huy |
Mua bán trái phép chất ma túy; Tổ chức sử dụng trái phép
chất ma túy |
22 năm tù, phạt bổ sung 30 triệu đồng |
|
36 |
Nguyễn Thái Duy |
Mua bán trái phép chất ma túy; Tàng trữ trái phép chất ma
túy |
16 năm tù, phạt bổ sung 10 triệu đồng |
|
37 |
Nguyễn Ngọc Nhung |
Mua bán trái phép chất ma túy |
7 năm tù |
|
38 |
Trịnh Bảo Quân |
Mua bán trái phép chất ma túy; Tổ chức sử dụng trái phép
chất ma túy; Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức |
Tử hình,
phạt bổ sung 60 triệu đồng |
|
39 |
Nguyễn Thị Nhã Uyên |
Không tố giác tội phạm |
1 năm 6 tháng tù nhưng cho hưởng án treo |
|
40 |
Nguyễn Trương Nhật Lam |
Không tố giác tội phạm |
1 năm 6 tháng tù nhưng cho hưởng án treo |
|
41 |
Phạm Quang Anh |
Che giấu tội phạm |
3 năm tù |
Vụ thứ hai:
|
STT |
Họ và tên |
Tội danh |
Mức án |
|
42 |
Trương Trung Hiếu |
Mua bán trái phép chất ma túy |
Chung thân, phạt bổ sung 30 triệu đồng |
|
43 |
Nguyễn Duy Thanh |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm tù, phạt bổ sung 15 triệu đồng |
|
44 |
Phạm Phú Sỉ |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm tù, phạt bổ sung 15 triệu đồng |
|
45 |
Nguyễn Phương Bảo |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm tù, phạt bổ sung 15 triệu đồng |
|
46 |
Nguyễn Minh Hiếu |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm tù, phạt bổ sung 20 triệu đồng |
|
47 |
Phan Thị Thanh Thúy |
Chiếm giữ trái phép tài sản |
2 năm tù nhưng cho hưởng án treo |
Vụ thứ ba:
|
STT |
Họ và tên |
Tội danh |
Mức án |
|
48 |
Trần Hồng Kông |
Mua bán trái phép chất ma túy; Tổ chức sử dụng trái phép
chất ma túy |
27 năm tù, phạt bổ sung 10 triệu đồng |
|
49 |
Hồ Thị Phương |
Mua bán trái phép chất ma túy |
17 năm tù, phạt bổ sung 5 triệu đồng |
|
50 |
Nguyễn Tấn Việt |
Mua bán trái phép chất ma túy |
17 năm tù, phạt bổ sung 5 triệu đồng |
|
51 |
Nguyễn Ngọc Lương |
Mua bán trái phép chất ma túy |
16 năm tù |
|
52 |
Nguyễn Hoàng Hảo |
Mua bán trái phép chất ma túy |
16 năm tù |
|
53 |
Võ Ngọc Châu |
Mua bán trái phép chất ma túy |
17 năm tù, phạt bổ sung 10 triệu đồng |
|
54 |
Hoàng Ngọc Hiếu |
Mua bán trái phép chất ma túy |
15 năm tù, phạt bổ sung 5 triệu đồng |
|
55 |
Hồ Ngọc Vũ |
Tàng trữ trái phép chất ma túy |
2 năm 6 tháng tù |
|
56 |
Chung Hạnh Phước |
Tàng trữ trái phép chất ma túy |
2 năm 6 tháng tù |
|
57 |
Tôn Võ Lan Vy |
Tàng trữ trái phép chất ma túy |
2 năm 6 tháng tù |
Vụ thứ tư:
|
STT |
Họ và tên |
Tội danh |
Mức án |
|
58 |
Phạm Đức Duy |
Mua bán trái phép chất ma túy |
Tử hình, phạt bổ sung 60 triệu đồng |
|
59 |
Nguyễn Anh Kha |
Mua bán trái phép chất ma túy |
12 năm tù |
|
60 |
Thân Đức Phát |
Mua bán trái phép chất ma túy |
Chung thân, phạt bổ sung 30 triệu đồng |
|
61 |
Nguyễn Hoàng Anh |
Mua bán trái phép chất ma túy |
Chung thân, phạt bổ sung 30 triệu đồng |
|
62 |
Lục Chí Bảo |
Mua bán trái phép chất ma túy; Tổ chức sử dụng trái phép
chất ma túy |
Chung thân, phạt bổ sung 60 triệu đồng |
|
63 |
Trần Thị Ái Nhi |
Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy |
7 năm tù |
Vụ thứ năm:
|
STT |
Họ và tên |
Tội danh |
Mức án |
|
64 |
Nguyễn Hòa Thuận |
Mua bán trái phép chất ma túy |
18 năm tù, phạt bổ sung 10 triệu đồng |
|
65 |
Phạm Tài Phúc |
Mua bán trái phép chất ma túy |
18 năm tù, phạt bổ sung 10 triệu đồng |
|
66 |
Nguyễn Thị Mười Hai |
Mua bán trái phép chất ma túy |
12 năm tù |
Vụ thứ sáu:
|
STT |
Họ và tên |
Tội danh |
Mức án |
|
67 |
Nguyễn Anh Vũ |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm tù, phạt bổ sung 20 triệu đồng |
|
68 |
Trà Đỗ Thanh Thái |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm tù, phạt bổ sung 15 triệu đồng |
|
69 |
Trần Ngọc Tuyết Oanh |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm tù, phạt bổ sung 15 triệu đồng |
|
70 |
Trần Đức Thắng |
Mua bán trái phép chất ma túy |
17 năm tù, phạt bổ sung 5 triệu đồng(tổng hợp bản án trước
là 19 năm 6 tháng tù) |
|
71 |
Nguyễn Thế Anh |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm tù, phạt bổ sung 15 triệu đồng |
|
72 |
Nguyễn Hồng Huy |
Mua bán trái phép chất ma túy |
20 năm tù, phạt bổ sung 15 triệu đồng |
|
73 |
Trần Hoàng Phước Khang |
Mua bán trái phép chất ma túy |
15 năm tù, phạt bổ sung 5 triệu đồng |
|
74 |
Vũ Trường Hân |
Mua bán trái phép chất ma túy |
16 năm tù, phạt bổ sung 5 triệu đồng |
|
75 |
Nguyễn Hữu Trí |
Mua bán trái phép chất ma túy |
17 năm tù, phạt bổ sung 10 triệu đồng |
|
76 |
Võ Huỳnh Minh Công |
Mua bán trái phép chất ma túy |
8 năm tù, phạt bổ sung 5 triệu đồng |
|
77 |
Nguyễn Đỗ Hiếu Nhi |
Mua bán trái phép chất ma túy |
7 năm tù, phạt bổ sung 5 triệu đồng |
|
78 |
Ngô Phúc Hậu |
Mua bán trái phép chất ma túy |
2 năm 6 tháng tù |
Vụ thứ bảy:
|
STT |
Họ và tên |
Tội danh |
Mức án |
|
79 |
Từ Thị Hồng Loan |
Mua bán trái phép chất ma túy |
13 năm tù, phạt bổ sung 10 triệu đồng |
|
80 |
Liêu Chí Phúc |
Mua bán trái phép chất ma túy |
13 năm tù, phạt bổ sung 10 triệu đồng |
|
81 |
Võ Tuấn Kiệt |
Mua bán trái phép chất ma túy |
10 năm tù, phạt bổ sung 5 triệu đồng |
Vụ thứ tám:
|
STT |
Họ và tên |
Tội danh |
Mức án |
|
82 |
Trần Ngọc Hiệp |
Mua bán trái phép chất ma túy |
17 năm tù, phạt bổ sung 5 triệu đồng |
|
83 |
Nguyễn Thành Thái |
Mua bán trái phép chất ma túy |
15 năm tù, phạt bổ sung 5 triệu đồng |
Vụ thứ chín:
|
STT |
Họ và tên |
Tội danh |
Mức án |
|
84 |
Nguyễn Thị Vy Khanh |
Mua bán trái phép chất ma túy |
8 năm tù, phạt bổ sung 10 triệu đồng |
|
85 |
Huỳnh Nhật Duy |
Tàng trữ trái phép chất ma túy |
3 năm 6 tháng tù |
|
86 |
Nguyễn Thái Nguyễn |
Tàng trữ trái phép chất ma túy |
3 năm 2 tháng 12 ngày tù (trả tự do) |
|
87 |
Nguyễn Quang Tuấn |
Tàng trữ trái phép chất ma túy |
3 năm 2 tháng 12 ngày tù (trả tự do) |
|
88 |
Bùi Minh Kha |
Tàng trữ trái phép chất ma túy |
3 năm 2 tháng 12 ngày tù (trả tự do) |
Chuyên án VN10: Lý do 4 nữ tiếp viên xách ma túy không bị
xử lý hình sự
Dù bị phát hiện vận chuyển hơn 11 kg ma túy Ketamine và
MDMA, 4 nữ tiếp viên hàng không không bị xử lý hình sự do không quen biết,
không phát sinh liên lạc và không có giao dịch chuyển, nhận tiền với “ông
trùm”.
Ngày 19/8, TAND TPHCM tiếp tục phiên xét xử sơ thẩm đối với
227 bị cáo trong vụ 4 tiếp viên hàng không xách ma túy từ Pháp về Việt Nam.
Các bị cáo trong đường dây do Hà Danh Nậm (52 tuổi, quê
Nghệ An, hiện đang bỏ trốn) cầm đầu đều thành khẩn thừa nhận hành vi phạm tội
như cáo trạng truy tố.
Nậm được xác định là đối tượng chủ mưu, cầm đầu đường dây vận chuyển ma túy từ Pháp về Việt Nam.
Các bị cáo tại Trại tạm giam Chí Hòa (T30). Ảnh: TP
Theo hồ sơ vụ án, ngày 16/3/2023, qua công tác soi chiếu,
Chi cục Hải quan Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất phát hiện trong vali hành lý của
4 nữ tiếp viên hàng không có nhiều kiện kem đánh răng biểu hiện bất thường. Sự
việc sau đó được báo cáo Cục CSĐT tội phạm về ma túy Bộ Công an và Phòng CSĐT tội
phạm về ma túy Công an TPHCM.
Sau khi tiếp nhận vụ việc, Cơ quan CSĐT Công an TPHCM xác
lập chuyên án truy xét mang bí số “VN10” để tập trung truy xét, mở rộng điều
tra, xử lý các đường dây, băng nhóm, tổ chức tội phạm về ma túy có liên quan.
Kết quả truy xét đến ngày 3/4/2023, Cơ quan điều tra xác
định, ngoài chuyến hàng bị phát hiện ngày 16/3/2023 do 4 nữ tiếp viên hàng
không vận chuyển, đối tượng “Hữu Sơn” chính là Hà Danh Nậm đã vận chuyển trót lọt
6 chuyến hàng. Để qua mắt cơ quan chức năng, Nậm cất giấu ma túy tổng hợp trong
các tuýp kem đánh răng, hộp thực phẩm chức năng…
Ma túy được ông trùm Hà Danh Nậm giấu trong các tuýp đánh răng. Ảnh: CACC
Các chuyến hàng do Hà Danh Nậm gửi về Việt Nam sau đó được
tập trung về một đầu mối tại Đồng Nai do Hoàng Sỹ Thắng (52 tuổi, ngụ Đồng Nai)
tiếp nhận, rồi tách lẻ và phân phối cho các đầu mối tiêu thụ.
Đối với 4 nữ tiếp viên hàng không trên chuyến bay mang số
hiệu VN10 của Hãng hàng không Vietnam Airlines, kết quả điều tra xác định đây
là lần đầu tiên 4 người được phân công chung hành trình bay Việt Nam - Pháp.
Các tiếp viên đồng ý vận chuyển 60kg hàng hóa tiêu dùng từ
Pháp về Việt Nam để hưởng tiền công 6,5 euro/kg, tương đương khoảng 169.000 đồng/kg.
Các tiếp viên này không quen biết, không phát sinh liên lạc và không có giao dịch
chuyển, nhận tiền với Hà Danh Nậm, Hoàng Sỹ Thắng và các bị cáo khác trong vụ
án.
Vì vậy, cơ quan điều tra xác định không có căn cứ để xử
lý hình sự 4 nữ tiếp viên về tội “Vận chuyển trái phép chất ma túy”.
Phiên tòa tiếp tục phần thẩm vấn đối với các bị cáo.
